Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Điệp ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://giaoan.violet.vn/present/show/entry_id/11536052
    Người gửi: Giáo án Xịn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:38' 22-07-2016
    Dung lượng: 19.9 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 55 Ngày soạn: 26/10/2015

    ĐIỆP NGỮ
    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được thế nào là điệp ngữ .
    - Các loại điệp ngữ.
    - Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.
    2. Kĩ năng:
    - Nhận biết phép điệp ngữ.
    - Phân tích tác dụng của điệp ngữ.
    - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh.
    * Kĩ năng sống:
    - Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ điệp ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của cá nhân.
    - Trình bày suy nghĩ, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ điệp ngữ.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục HS tính sáng tạo khi sử dụng điệp ngữ trong nói, viết.
    II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - GV: SGK + Giáo án + Bảng phụ + VBT
    - HS: SGK, tập soạn, tập ghi,…
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
    1. Ổn định tổ chức:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    - Thế nào là thành ngữ? Cho VD?
    - Nêu cách sử dụng thành ngữ?
    3. Dạy bài mới:
    *) Giới thiệu bài:
    Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp đi lặp lại từ ngữ nhằm một mục đích nhất định nào đó . Vậy cách sử dụng như vậy gọi là biện pháp tu từ gì, tác dụng của nó ra sao?...
    *) Triển khai bài
    HĐ của GV
    HĐ của HS
    ND ghi bảng
    
    HĐ1: Tìm hiểu thế nào là điệp ngữ?
    - Gọi HS đọc khổ thơ đầu và cuối trong bài thơ “Tiếng gà trưa”. (B/phụ)
    ? Từ nào được lặp lại trong khổ thơ đầu và cuối?
    ? Lặp như thế có t/dụng gì?
    * Từ “nghe, vì” ở 2 khổ thơ này gọi là điệp ngữ.
    ?- Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là điệp ngữ?
    * Có thể lặp từ ngữ hoặc câu hoặc cụm từ.
    Điệp ngữ không chỉ sử dụng trong thơ mà còn sử dung trong văn .
    ? Tìm những vd có sử dụng điệp ngữ?
    - Gv treo bảng phụ
    Con bò đang gặm cỏ, con bò chợt ngẩng đầu lên, con bò rống ò ò.
    ? Tìm những từ ngữ lặp lại trong đoạn văn? Nó có tác dụng gì không?

    HĐ2: Hd tìm hiểu các dạng điệp ngữ.
    - GV cho HS đọc mục II.
    ? Những từ ngữ lặp lại trong đoạn 1, và cuối bài “Tiếng gà trưa” đứng ở vị trí nào trong khổ?

    ? Từ ngữ được lặp lại đứng ở vị trí nào trong đoạn thơ?






    ? Qua tìm hiểu, em thấy điệp ngữ có những dạng nào?
    - Gd hs cách dùng từ.


    HĐ3: Luyện tập
    - Y/c HS x/định y/c b/tập
    + Bài 1, 2 : làm cá nhân
    + Bải 3 : T/luận
    

    - Đọc



    - Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng sâu sắc hoặc gợi cảm xúc trong lòng người đọc.


    - TL


    - vd: tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh….

    - nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
    Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai.

    - con bò. Không nhằm nhấn mạnh điều gì -> lỗi lặp từ.










    ( Những từ được lặp lại trong cùng 1 câu, liên tiếp nhau
    => điệp ngữ nối tiếp.





    - TL










    BT2: Tìm điệp ngữ và cho biết thuộc dạng điệp ngữ gì?
    - Xa nhau => Điệp ngữ cách quãng
    - Một giấc mơ => Điệp ngữ chuyển tiếp.
    BT3:
    a. Trong đ/văn trên, việc lặp đi lặp lại 1 số từ không có t/dụng biểu cảm, mà mắc lỗi dùng từ (câu văn nặng nề).
    b. Sửa lại: bỏ từ trùng lặp.

    I/. Điệp ngữ và t/dụng của điệp ngữ:
    Xét ví dụ: Tr 152
    Những từ ngữ được lặp lại
    - Nghe: nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiến gà.
    - Vì: Nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu của người chiến sĩ.
    -> phép điệp ngữ





    2. Ghi nhớ (sgk)












    II/. Các dạng điệp ngữ:
    1. Xét ví dụ (sgk)

    - nghe, vì : được lặp lại ở mỗi dòng thơ
    -> Điệp ngữ cách quãng.

     
    Gửi ý kiến